Quy định pháp luật về khai báo y tế khi nhập cảnh bắt buộc từ ngày 01/07/2026
Khai báo ý tế khi nhập cảnh bắt buộc khi nào, hiểu như thế nào cho đúng theo khoản 2 điều 22 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP về khai báo y tế
Căn cứ vào hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về y tế dự phòng và phòng bệnh, nghĩa vụ khai báo y tế bắt buộc được áp dụng trong hoạt động Kiểm dịch y tế biên giới đối với các đối tượng cụ thể bao gồm: Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam; các Phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh (trừ các trường hợp ngoại lệ); các loại Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh (trừ hàng hóa quá cảnh không bốc dỡ hoặc thuộc diện kiểm dịch động, thực vật); Thi thể, hài cốt, tro cốt vận chuyển qua biên giới; và Mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam.
Thời điểm và trường hợp áp dụng cụ thể đối với từng bệnh truyền nhiễm sẽ do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn bằng văn bản căn cứ vào tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới và nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam tại từng thời điểm cụ thể. Việc khai báo y tế bắt buộc phải được hoàn thành trong thời hạn tối đa là 07 ngày trước khi đối tượng thực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.

Dưới đây là trích dẫn nguyên văn các điều khoản, khoản, điểm quy định chi tiết về đối tượng, hình thức, nội dung và thời gian thực hiện khai báo y tế bắt buộc từ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP:
1. Khái niệm về người khai báo y tế
Người khai báo y tế trong kiểm dịch y tế là người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; người đại diện, người được ủy quyền cho phương tiện vận chuyển nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh; người đại diện cho thi thể, hài cốt, tro cốt, mẫu bệnh phẩm, mô, bộ phận cơ thể người vận chuyển qua biên giới Việt Nam."
2. Quy định khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
"Điều 22. Khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh phải khai báo y tế theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn về đối tượng, thời gian áp dụng khai báo y tế tại cửa khẩu đối với từng bệnh truyền nhiễm căn cứ tình hình dịch bệnh truyền nhiễm trên thế giới và nguy cơ xâm nhập vào Việt Nam theo từng thời điểm cụ thể.
3. Hình thức khai báo bằng phương thức điện tử hoặc bằng giấy.
4. Nội dung khai báo y tế:
a) Khai báo y tế theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Cung cấp các bằng chứng về tiêm chủng, các biện pháp dự phòng đã áp dụng khi có yêu cầu của Bộ Y tế.
5. Ngôn ngữ trong khai báo y tế: được sử dụng dưới dạng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, tùy theo tình hình dịch bệnh trên thế giới, cửa khẩu có thể sử dụng thêm các ngôn ngữ khác.
6. Việc khai báo y tế phải được thực hiện trong vòng 07 ngày trước khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam."
Để làm rõ cơ chế vận hành của quy định pháp lý này, nội dung khai báo y tế bắt buộc được phân chia và phân tích chi tiết dựa trên từng nhóm đối tượng, điều kiện áp dụng và quy trình thực hiện cụ thể sau đây:
3. Điều kiện kích hoạt nghĩa vụ bắt buộc
Nghĩa vụ khai báo y tế bắt buộc đối với cá nhân di chuyển qua biên giới không diễn ra một cách đại trà hay cố định liên tục đối với mọi mầm bệnh, mà được kích hoạt dựa trên quyết định chuyên môn mang tính thời điểm của cơ quan quản lý cao nhất về y tế. Theo Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 165/2026/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Y tế sẽ căn cứ trực tiếp vào diễn biến dịch bệnh thực tế trên thế giới (thông qua hệ thống thông tin của Tổ chức Y tế Thế giới, Điều lệ Y tế quốc tế...) và đánh giá mức độ nguy cơ xâm nhập trực tiếp vào nội địa Việt Nam để ban hành các hướng dẫn áp dụng cụ thể.
Khi Bộ Y tế ban hành văn bản chỉ định một hoặc một số bệnh truyền nhiễm cụ thể thuộc diện phải kiểm dịch y tế, mọi cá nhân thuộc diện đối tượng quy định (nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh tại các cửa khẩu đường bộ, đường hàng không, cảng biển, đường sắt) đều phát sinh nghĩa vụ pháp lý phải khai báo bắt buộc.
4. Thời hạn pháp lý thực hiện nghĩa vụ
Theo quy định tại Khoản 6 Điều 22, mốc thời gian bắt buộc là trong vòng 07 ngày trước khi thực hiện hành vi nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh tại cửa khẩu Việt Nam. Quy định này nhằm mục đích tạo lập khoảng thời gian hợp lý để hành khách chuẩn bị thông tin dữ liệu một cách chính xác, đồng thời giúp tổ chức kiểm dịch y tế tại cửa khẩu tiếp nhận dữ liệu từ sớm, thực hiện công tác phân tích, sàng lọc và chủ động phân loại hành khách nguy cơ cao từ trước khi phương tiện vận chuyển tiếp cận khu vực kiểm soát biên giới.
5. Phương thức và Nội dung thông tin khai báo
- Về hình thức: Pháp luật ghi nhận cơ chế linh hoạt, cho phép thực hiện thông qua phương thức điện tử (ứng dụng di động, cổng thông tin y tế) hoặc bằng giấy trực tiếp tại cửa khẩu. Xu hướng chuyển đổi số và áp dụng mô hình cửa khẩu thông minh (theo Khoản 4 Điều 46) ưu tiên tối đa phương thức điện tử để rút ngắn thời gian thông quan.
- Về ngôn ngữ: Tờ khai được thiết kế dạng song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh để bảo đảm tính phổ quát quốc tế. Ngoài ra, tùy thuộc vào đặc thù dịch tễ hoặc vị trí địa lý của từng cửa khẩu, cơ quan quản lý được phép bổ sung các ngôn ngữ khác (ví dụ: tiếng nước láng giềng tại các cửa khẩu đất liền).
- Về nội dung: Người khai báo bắt buộc phải điền đầy đủ thông tin theo Mẫu số 01 Phụ lục V, bao gồm: thông tin cá nhân, thông tin lịch trình di chuyển/tiền sử dịch tễ, tình trạng sức khỏe hiện tại (các dấu hiệu triệu chứng lâm sàng nếu có). Đồng thời, hành khách có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các bằng chứng hợp pháp về tiêm chủng hoặc các biện pháp dự phòng y tế đã áp dụng khi có yêu cầu từ Bộ Y tế (ví dụ: Giấy chứng nhận quốc tế về tiêm chủng theo Điều 26).
Như vậy bạn phải khai báo y tế bắt buộc khi nhập cảnh Việt Nam khi có thông báo về tình trạng dịch bệnh nghi hiểm theo quy định tại điều 15 Luật phòng bệnh số 114/2025/QH15

Các bài viết cùng chuyên mục
Sẽ sửa đổi một số quy định của Luật thuế
Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng
Danh sách các nước và tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
Miễn hợp pháp hóa lãnh sự với các tài liệu liên quan đến thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam
Công ước La Hay Apostille áp dụng từ ngày 11/09/2026
Công ước La Hay ngày 05 tháng 10 năm 1961 về miễn hợp pháp hóa giấy tờ công của nước ngoài (Công ước Apostille) áp dụng tại Việt Nam
