Các trường hợp người nước ngoài không phải cấp giấy phép lao động

Theo quy định mới nhất tại Nghị định số 219/2025/NĐ-CP, người lao động nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động sẽ được chia thành 2 nhóm thủ tục chính:

  1. Nhóm hiển nhiên miễn (Không phải làm thủ tục xin Giấy xác nhận miễn nhưng phải Thông báo): Chỉ cần thông báo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến bắt đầu làm việc.

  2. Nhóm phải làm thủ tục xin Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

A. CẤP GIẤY XÁC NHẬN KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GPLĐ

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP

1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe (có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ);

3. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

4. Hộ chiếu còn thời hạn;

5. Giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là một trong các giấy tờ sau:

a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 9, 14 và 15 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

b) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 154 của Bộ luật Lao động hoặc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7, 11 và 12 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP;

c) Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia,  lao động kỹ thuật theo quy định tại Điều 19 Nghị định Nghị định 219/2025/NĐ-CP kèm theo văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Lưu ý:

- Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

- Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

  1. Mẫu đề nghị: Mẫu số 01 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP
  2. Thời gian thực hiện: Trước ít nhất 10 ngày và không quá 60 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc
  3. Địa điểm nộp hồ sơ:

Đơn vị tạo lập tài khoản và nộp hồ sơ tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC quốc gia: https://dichvucong.gov.vn hoặc nộp tại: các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.

  1. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc

Lưu ý: Đề nghị đơn vị khi nhận kết quả mang theo ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính) để dán vảo Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ theo đúng mẫu quy định.

B. BÁO CÁO KHÔNG THUỘC TRƯỜNG HỢP XÁC NHẬN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

- Báo cáo của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các tài liệu chứng minh không thuộc trường hợp xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Mẫu văn bản: Không quy định, Sở Nội vụ cung cấp mẫu tham khảo để cơ quan, tổ chức, doanh ngiệp nghiên cứu thực hiện

Thời gian thực hiện: trước ít nhất 03 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Địa điểm nộp hồ sơ: Nộp tại Sở Nội Vụ Tỉnh/Thành phố (Hoặc cơ quan được UBND Tỉnh/Thành phố ủy quyền)

Người lao động nước ngoài Thông báo cho Sở Nội vụ trước ≥ 03 ngày làm việcCấp/ cấp lại/ gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ
(1). Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại VN. (khoản 3 Điều 154 BLLĐ) x
(2).  Vào Việt Nam < 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. (khoản 4 Điều 154 BLLĐ)x 
(3).  Vào VN < 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia VN và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở VN không xử lý được. (khoản 5 Điều 154 BLLĐ)x 
(4).  Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư. (khoản 6 Điều 154 Bộ luật Lao động)x 
(5). Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN VN là thành viên. (khoản 7 Đ154 BLLĐ). x
(6).  Người nước ngoài kết hôn với người VN và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. (khoản 8 Điều 154 BLLĐ)x 
(7).  Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (khoản 2 Điều 7 NĐ 219)x 
(8).  Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. (khoản 3 Điều 7 NĐ 219)x 
(9).  Vào VN để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của VN và nước ngoài. (khoản 4 Điều 7 NĐ 219). x
(10).  Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận. (khoản 5 Điều 7 NĐ 219)x 
(11). Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.  (khoản 6 Điều 7 NĐ 219) x
(12).  Học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở VN hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho NSDLĐ tại VN; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển VN. (khoản 7 Đ7 NĐ 219) x
(13).  Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại VN theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN VN là thành viên. (khoản 8 Điều 7 NĐ 219)x 
(14). Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức CT-XH. (khoản 9 Điều 7 NĐ 219) x
(15).  Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. (khoản 10 Điều 7 NĐ 219)x 
(16).  Tình nguyện viên làm việc tại VN theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa XHCN VN là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam. (khoản 11 Điều 7 NĐ 219) x
(17). Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật. (khoản 12 Điều 7 NĐ 219) x
(18).  Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau: (khoản 13 Điều 7 NĐ 219)  
+ Làm < 90 ngày/năm, tính từ ngày 01/01 đến ngày cuối cùng của nămx 
+ Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại VN thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo cam kết với WTO và đã được tuyển dụng ≥ 12 tháng liên tục. x
(19).   Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:  
+ Giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế; x
+ Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại VN. x
(20).  Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc UBND cấp tỉnh xác nhận vào VN làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội. (khoản 15 Điều 7 NĐ 219). x
(21). Đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ có nhu cầu làm việc cho NSDLĐ đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Khoản 5 Điều 9 NĐ 219).x 

 

Bài viết liên quan

    0918.967.667
    Zalo ChatZalo Chat
    Facebook MessengerFacebook Messenger
    Gửi Email
    Whats app
    {"nalias":"cac-truong-hop-nguoi-nuoc-ngoai-khong-phai-cap-giay-phep-lao-dong","lang":"2","cattype":"0","catid":"230","catroot":"206","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}