Đăng ký sở hữu trí tuệ nhãn hiệu về Kinh doanh du lịch

Dựa trên các quy định pháp luật và Bảng phân loại Nice 12-2024 chúng tôi nghiên cứu và theo kinh nghiệm thực tế, dưới đây là thông tin chi tiết về mã nhóm hàng hóa, dịch vụ và thủ tục đăng ký nhãn hiệu trong lĩnh vực du lịch lữ hành:

 

1. Phân loại nhóm dịch vụ (Mã nhóm theo Nice 12-2024)

Trong lĩnh vực du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, bạn cần lưu ý các nhóm dịch vụ chính sau:

  • Nhóm 39 (Nhóm chính cho lữ hành): Bao gồm các dịch vụ vận tải; đóng gói và lưu kho hàng hóa; du hành.
    • Mã 390002: Dịch vụ hướng dẫn khách du lịch; Hướng dẫn khách du lịch.
    • Mã 390046: Tổ chức các chuyến du lịch.
    • Mã 390050: Đặt chỗ cho các chuyến du hành.
    • Các dịch vụ liên quan khác: Vận tải hành khách (390048), Cho thuê xe ô tô (390008), Tư vấn vận tải (theo lưu ý chung nhóm 39).
  • Nhóm dịch vụ bổ trợ thường đi kèm du lịch:
    • Nhóm 43: Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; Chỗ ở tạm thời (Đặt phòng khách sạn, nhà nghỉ).
    • Nhóm 35: Quảng cáo, marketing và thúc đẩy bán hàng trong lĩnh vực du lịch; Quản lý và điều hành kinh doanh dịch vụ du lịch.
    • Nhóm 41: Dịch vụ giải trí; Hoạt động văn hóa; Tổ chức các sự kiện giải trí trong chuyến đi.

2. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ và các Nghị định hướng dẫn (Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Nghị định 100/2026/NĐ-CP), thủ tục bao gồm các bước và thành phần hồ sơ như sau:

Thành phần hồ sơ (Đơn đăng ký):

  • Tờ khai đăng ký: Theo mẫu quy định, được làm bằng tiếng Việt.
  • Mẫu nhãn hiệu: Phải được trình bày rõ ràng với kích thước không quá 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 80mm x 20mm.
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ: Phải được phân loại theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa, dịch vụ (Nice 12-2024) như đã liệt kê ở phần 1.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí: Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.
  • Giấy ủy quyền: Nếu đơn nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.

Quy trình xử lý đơn:

  1. Tiếp nhận đơn: Cơ quan quản lý nhà nước (Cục Sở hữu trí tuệ) tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  2. Thẩm định hình thức: Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn để kiểm tra sự đầy đủ và chính xác của hồ sơ.
  3. Công bố đơn: Đơn hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.
  4. Thẩm định nội dung: Để đánh giá khả năng phân biệt và các điều kiện bảo hộ khác của nhãn hiệu. Thời hạn thẩm định nội dung không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
  5. Cấp văn bằng bảo hộ: Nếu nhãn hiệu đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ và người nộp đơn nộp đầy đủ phí, lệ phí cấp bằng.

Lưu ý về khả năng phân biệt: Nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được, có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu này với chủ sở hữu khác và không thuộc các trường hợp loại trừ (ví dụ: chỉ dẫn địa lý, tên gọi thông thường của dịch vụ).

 

Bài viết liên quan

    0918.967.667
    Zalo ChatZalo Chat
    Facebook MessengerFacebook Messenger
    Gửi Email
    Whats app
    {"nalias":"dang-ky-so-huu-tri-tue-nhan-hieu-ve-kinh-doanh-du-lich","lang":"2","cattype":"0","catid":"221","catroot":"204","link":"1","UrlEngine":"UrlNewsEngine","site":"1"}